Du học Úc – Chi phí cuộc sống của du học sinh Úc là bao nhiêu…?

Úc là điểm đến của cát trắng, nắng vàng, biển xanh, thời tiết lý tưởng và những đô thị nhộn nhịp. Bài viết sau đây sẽ chia sẻ thông tin về chi phí cuộc sống mà bạn có thể sẽ phải chi trả trong khoảng thời gian tại Úc (bao gồm chi phí ăn uống, nhà ở và đi lại).

Tỷ giá đô Úc tham khảo: 1 AUD tương đương khoảng 17.000 vnd

Về vấn đề nhà ở 

Không như ở châu Âu hay ở Mỹ, việc sống ở trong các khu ký túc xá không hề phổ biến với sinh viên Úc. Tuy nhiên, rất nhiều phương án thuê nhà trong và ngoài khu học xá vẫn đang được nhiều sinh viên lựa chọn, với sự chênh lệch mức giá phụ thuộc rất lớn vào diện tích và địa điểm.

1. Ở tại nhà người bản địa ( Home stay): Bạn sẽ có một phòng đơn với đầy đủ đồ dùng, chi phí sẽ bao gồm tất tật: ăn, ở, dọn vệ sinh, Internet. Tuy nhiên, hình thức này chỉ phổ biến với du học sinh Phổ thông dưới 18 tuổi, cần có người bảo trợ, giám sát. Nếu bạn muốn khám phá và trải nghiệm thực tế cuộc sống và văn hoá, ngôn ngữ của người bản địa bạn cũng có thể chọn hình thức này. Mức giá trung bình $190AUD-$250AUD/tuần

2. Ở tại ký túc xá của trường. Bạn nên đăng ký qua website của trường ngay khi bạn nhận được thư nhập học điện tử. Chi phí nhà ở trong ký túc của trường Đại học Sydney là AUD$225-$235/tuần (đối với những hợp đồng thuê nhà kéo dài 1 năm học), và AUD $240-250/ tuần đối với các hợp đồng thuê nhà theo học kỳ.

3. Đối với phương án ở trọ ngoài học xá, sinh viên phải chọn giữa việc thuê căn hộ, chia nhà hay thuê các nhà trọ dài ngày (long-term)

Để tìm được nhà cho các phương án này, bạn có thể chủ động tự tìm kiếm hoặc thông qua các công ty môi giới.
Nếu bạn ở trung tâm thành phố, bạn sẽ ở tại các khu căn hộ của những toà nhà cao tầng. Vì vậy giá cả sẽ rất cao, theo như kinh nghiệm của nhiều du học sinh, các bạn sẽ cùng đứng ra thuê rồi cho người khác cùng thuê để giảm bớt chi phí. Nếu khéo tính toán, có thể nhóm bạn sẽ tiết kiệm được một khoản kha khá từ tiền thuê nhà cũng như tiết kiệm chi phí và thời gian đi lại vì cơ sở đào tạo của phần lớn các trường đều nằm ở trung tâm thành phố. Giá thuê trung bình tại Sydney CBD: $120AUD-$150AUD cho phòng ở ghép 3-4 người

Nếu ở các vùng ngoại ô, chi phí sẽ “dễ thở” hơn. Với mức giá $150AUD, bạn có thể kiếm cho mình một phòng đơn với đầy đủ tiện nghi bao gồm điện, nước, Internet. Tuy nhiên các bạn nên chọn thuê nhà gần các ga chính của hệ trống đường sắt để thuận tiện hơn cho việc đi lại

Bạn có thể tham khảo website:

http://www.realestate.com.au/rent

http://www.gumtree.com.au/s-property-for-rent/c18364

http://www.sydneytrains.info/stations/pdf/suburban_map.pdf

http://ptv.vic.gov.au/assets/PDFs/Maps/Network-maps/TramNetworkMapPTVA4.pdf

Sinh hoạt phí
Ngoài nhà ở, sinh viên cũng phải quan tâm đến các khoản chi quan trọng khác như sau:

  •  Gas, điện (nếu không bao gồm trong tiền thuê nhà): AUD$60-$100/tháng
  •  Điện thoại bàn và Internet (Thường đã bao gồm trong tiền thuê nhà): AUD$20-$50/tháng
  •  Điện thoại di động trả trước. Bạn nên dùng các goi dịch vụ cho sinh viên quốc tế bao gồm 1.5-3Gb dữ liệu 4G và 200p gọi đt quốc tế. Giá Tb : $40-$80/tháng. Mời bạn tham khảo website: http://www.vodafone.com.au/personal/plans/red

Đi lại 

Các thành phố lớn của Úc thường rất rộng nên việc sử dụng các phương tiện đi lại công cộng là vô cùng cần thiết. Là sinh viên, bạn sẽ được tận dụng các chương trình giảm giá nên hãy hỏi thăm văn phòng sinh viên của trường Đại học để hỏi thăm về cách thức làm các loại thẻ giảm giá.

Các thành phố lớn thường áp dụng hệ thống trả tiền tự động trực tiếp lên thẻ điện tử, với mức phí chênh lệch giữa thời gian hiệu lực của thẻ và khoảng cách xa gần mà bạn di chuyển. Khi lên/xuống các phương tiện công cộng, nhớ hãy quẹt thẻ để tránh tình trạng bị mất phí oan.

  •  Opal card, Sydney: Mời bạn tham khảo website:https://www.opal.com.au/en/fares-and-benefits/fare_information_train/. Ưu điểm lớn nhất của loại thẻ này là từ lượt thứ 9 trở đi bạn sẽ được miễn phí. Vậy nên, chi phí trung bình cho việc đi lại sẽ rơi vào khoảng dưới $25 AUD/tuần
  •  MYKI card, Melbourne, thẻ sinh viên có hiệu lực 1 năm: AUD$501
  •  MYKI card, Melbourne, thẻ sinh viên có hiệu lực nửa năm: AUD$261
  •  Vé đơn, hiệu lực 2 tiếng,zone 1&2, Melbourne: AUD$3.03
  •  Thẻ giảm giá dành cho sinh viên, Melbourne: AUD$9

Ăn uống

Bạn là người chủ động trong chi phí ăn uống của mình vì điều này phụ thuộc rất lớn vào nhu cầu của mỗi người. Những siêu thị như Woolworths hoặc Coles được đánh giá là có giá cả dễ chịu đối với sinh viên. Mời bạn tham khảo website:

http://www2.woolworthsonline.com.au/shop/page/gold?_ga=1.207073044.648691322.1428028334#url=/Shop/Browse/dairy%3Fpage%3D2

http://shop.coles.com.au/online/national/bread-bakery/fresh/bread

  •  2L sữa kem: AUD$3.45
  •  Một túi bánh mì sandwich trắng, loại 650g: AUD$2.00
  • Ức gà phi lê, 500g: AUD$6

Trung bình, nếu bạn nấu ăn tại nhà rồi mang đồ ăn trưa tới trường, chi phí ăn uống sẽ chỉ khoảng $50-70 AUD/ tuần

Chi phí giải trí, vui chơi

Khoản chi này có thể sẽ tiêu tốn của bạn cả gia tài nếu bạn không biết “đi đâu về đâu”. Có nhiều câu lạc bộ đêm, nhà hàng, quán bar có giá rẻ cho sinh viên nên hãy tìm hiểu thông tin từ nhiều nguồn để đưa ra những lựa chọn thông minh nhất cho mình. Dưới đây là những mức giá trung bình:

  •  Một ly bia: AUD$9
  •  Một tách cà-phê: AUD$3.30
  •  Một chai nước 600ml : AUD$2.47
  •  Ăn tối trong một nhà hàng loại vừa: AUD$15-$20
  •  Một ly rượu trong một nhà hàng loại vừa: AUS$15-20
  •  Vé xem phim (chưa giảm giá): AUS$10

Như vậy, Tính một cách khách quan, chi phí của môt du học sinh sẽ khoảng $300 AUD/ Tuần.
Lương làm thêm TB của du học sinh tại Sydney là $15AUD/h x 20h/tuần.
Vậy nên, phần lớn du học sinh đều  có thể tự chi trả chi phí sinh hoạt, gia đình chỉ cần hỗ trợ học phí.